CanDoYa
VI

Công cụ đổi số La Mã miễn phí

Chạy hoàn toàn trên trình duyệt của bạn - không tải lên, không cần đăng ký.

Gõ vào một trong hai ô
MCMXCIV = M + CM + XC + IV = 1000 + 900 + 90 + 4

Cách viết trừ chuẩn, từ 1 đến 3999. Đổi ngay khi gõ - không có gì rời khỏi trình duyệt của bạn.

Chia sẻ công cụ này

Đổi số La Mã sang số thường như thế nào?

Cộng dồn giá trị các ký hiệu từ trái sang phải, trừ đi khi ký hiệu nhỏ đứng trước ký hiệu lớn hơn: MCMXCIV là 1000 + 900 + 90 + 4 = 1994. Công cụ đổi số La Mã miễn phí này chạy được cả hai chiều, chỉ cần gõ một số từ 1 đến 3999 hoặc một số La Mã là có kết quả ngay kèm cách tính.

Cách dùng

  1. 1Gõ vào một trong hai ô. Nhập một số nguyên từ 1 đến 3999 ở ô bên trái, hoặc một số La Mã (viết hoa hay thường đều được) ở ô bên phải. Ô còn lại tự động đổi theo khi bạn gõ.
  2. 2Xem cách tính. Bên dưới hai ô là phần diễn giải chi tiết - MCMXCIV = M + CM + XC + IV = 1000 + 900 + 90 + 4 - để bạn thấy giá trị được ghép ra sao.
  3. 3Sao chép kết quả. Bấm nút sao chép cạnh mỗi ô để lấy số hoặc số La Mã. Nút xóa sẽ đặt lại cả hai ô, còn nút ví dụ sẽ tải lại 1994 = MCMXCIV.

Dành cho ai

Mỗi ký hiệu La Mã có một giá trị cố định, cách viết chuẩn cho phép lặp lại tối đa ba lần và kết hợp sáu cặp trừ (IV, IX, XL, XC, CD, CM):

Ký hiệuIVXLCDM
Giá trị1510501005001000

Mọi thứ chạy ngay trên trình duyệt, không tải lên hay lưu trữ ở đâu cả. Kết quả cập nhật theo từng phím gõ, còn dữ liệu không hợp lệ (sai ký tự, viết không chuẩn kiểu IIII, hoặc số ngoài khoảng 1-3999) sẽ hiện thông báo cụ thể thay vì âm thầm trả về kết quả sai.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ đổi số La Mã này có miễn phí không?

Có, miễn phí 100%, không cần đăng ký và không giới hạn số lần dùng. Công cụ chạy hoàn toàn bằng JavaScript ngay trên trình duyệt, nên sau khi tải trang xong bạn có thể dùng cả khi mất mạng.

Nội dung tôi gõ vào có bị tải lên đâu không?

Không. Việc đổi số diễn ra hoàn toàn trên thiết bị của bạn. Không có gì bạn nhập được gửi lên máy chủ, lưu lại hay chia sẻ - đóng tab lại là mất hết.

Đọc một số La Mã như MCMXCIV như thế nào?

Đọc từ trái sang phải và cộng dồn, trừ đi khi ký hiệu nhỏ đứng trước: M = 1000, CM = 900 (100 đứng trước 1000), XC = 90 (10 đứng trước 100), IV = 4 (1 đứng trước 5). Tổng là 1994. Công cụ này in ra đúng cách tính này cho mọi số La Mã hợp lệ.

Vì sao số La Mã chỉ đổi được đến 3999?

Cách viết chuẩn chỉ cho phép lặp một ký hiệu tối đa ba lần, nên giá trị lớn nhất viết được là MMMCMXCIX, tức 3999. Người La Mã viết số lớn hơn bằng vinculum - một gạch ngang phía trên ký hiệu để nhân giá trị lên 1000 lần - nhưng cách này cần kiểu chữ đặc biệt, nên hầu hết công cụ đổi số hiện nay dừng ở 3999.

Viết 4 thành IIII có sai không?

Theo cách viết trừ chuẩn, 4 phải viết là IV, và công cụ này sẽ báo IIII là không chuẩn. Nhưng cách viết cộng dồn IIII vẫn có một trường hợp nổi tiếng: mặt đồng hồ truyền thống thường dùng IIII để cân đối thị giác với VIII ở phía đối diện.

Số La Mã có ký hiệu cho số 0 không?

Không. Hệ thống cổ điển không có ký hiệu cho số 0 và cũng không có số âm - nhỏ nhất là I = 1. Các nhà chép sách thời trung cổ đôi khi ghi N (viết tắt của nulla) trong bảng biểu, nhưng nó chưa bao giờ là một phần của cách viết chuẩn, nên công cụ chỉ nhận số từ 1 đến 3999.

Viết năm hoặc ngày tháng bằng số La Mã như thế nào?

Đổi từng phần riêng lẻ. Năm 2026 là MMXXVI; một ngày như 14-2-2026 sẽ thành XIV·II·MMXXVI. Nếu để khắc hình xăm hay chạm khắc, hãy đổi số La Mã ngược lại thành số ở đây trước - đặt sai vị trí trừ rất khó nhận ra bằng mắt và sẽ vĩnh viễn nếu đã khắc lên.